Tuyên Quang sáp nhập với tỉnh nào? Hợp nhất với Hà Giang
Tuyên Quang sáp nhập với Hà Giang: theo Nghị quyết 202/2025/QH15, hai tỉnh hợp nhất thành tỉnh Tuyên Quang mới, giữ tên Tuyên Quang, vận hành từ ngày 1/7/2025. Trung tâm hành chính đặt tại Tuyên Quang, khu vực TP. Tuyên Quang cũ; tỉnh mới có 124 đơn vị cấp xã.
| Thông tin | Tuyên Quang (cũ) → Tỉnh Tuyên Quang (mới) |
|---|---|
| Đơn vị mới | Tỉnh Tuyên Quang, hợp nhất từ hai tỉnh cũ Tuyên Quang và Hà Giang |
| Trung tâm hành chính | Đặt tại Tuyên Quang (TP. Tuyên Quang cũ) |
| Diện tích đơn vị mới | 13.795,50 km² |
| Quy mô dân số đơn vị mới | 1.865.270 người |
| Đơn vị cấp xã của cả tỉnh Tuyên Quang | 124 đơn vị (7 phường, 117 xã) |
| Phần thuộc Tuyên Quang cũ | 7 đơn vị cấp huyện, 137 xã/phường/thị trấn → 51 đơn vị mới (5 phường, 46 xã) |
| Ngày vận hành | 1/7/2025 |
Nguồn: Nghị quyết 202/2025/QH15 (tên, diện tích, quy mô dân số); Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (cấp xã); trung tâm hành chính theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Số đơn vị thuộc Tuyên Quang cũ tính từ bộ dữ liệu tra cứu của DanViet.Net dựng theo nghị quyết cấp xã. Đối chiếu ngày 07/10/2026.
Tuyên Quang sáp nhập với tỉnh nào?
Tuyên Quang không đổi tên: tỉnh Tuyên Quang cũ hợp nhất với Hà Giang và tỉnh mới vẫn mang tên Tuyên Quang. Người dân Tuyên Quang cũ giữ tên tỉnh trong địa chỉ, chỉ bỏ cấp huyện; người dân Hà Giang cũ nay ghi tỉnh Tuyên Quang. Muốn tìm hiểu tỉnh nào sáp nhập với tỉnh nào ở các tỉnh khác, chọn tỉnh cũ trong công cụ để xem ngay đơn vị mới.
Tỉnh Tuyên Quang mới sau sáp nhập gồm những gì?
Tỉnh Tuyên Quang mới gồm toàn bộ địa giới hai tỉnh cũ Tuyên Quang và Hà Giang, giữ tên Tuyên Quang; trung tâm hành chính đặt tại Tuyên Quang (khu vực TP. Tuyên Quang cũ). Diện tích 13.795,50 km², quy mô dân số 1.865.270 người, 124 đơn vị (7 phường, 117 xã) cấp xã theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trung tâm hành chính tỉnh Tuyên Quang mới đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh Tuyên Quang mới đặt tại Tuyên Quang, tức khu vực TP. Tuyên Quang cũ, theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Khu vực TP. Tuyên Quang cũ nay gồm các phường Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Mỹ Lâm.
Tuyên Quang cũ có bao nhiêu xã, phường sau sắp xếp?
Theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phần địa giới Tuyên Quang cũ (137 đơn vị cấp xã thuộc 7 huyện, thị xã, thành phố) được sắp xếp thành 51 đơn vị mới gồm 5 phường, 46 xã; cấp huyện không còn từ 1/7/2025. Bảng dưới liệt kê từng đơn vị mới và các xã, phường cũ hợp thành.

| Đơn vị mới (tỉnh Tuyên Quang) | Xã, phường, thị trấn cũ hợp thành |
|---|---|
| Phường An Tường | Xã Lưỡng Vượng (TP. Tuyên Quang), Phường Hưng Thành (TP. Tuyên Quang), Xã An Khang (TP. Tuyên Quang), Phường An Tường (TP. Tuyên Quang), Xã Hoàng Khai (H. Yên Sơn) |
| Phường Bình Thuận | Xã Thái Long (TP. Tuyên Quang), Phường Đội Cấn (TP. Tuyên Quang) |
| Phường Minh Xuân | Phường Phan Thiết (TP. Tuyên Quang), Phường Minh Xuân (TP. Tuyên Quang), Phường Tân Hà (TP. Tuyên Quang), Phường Tân Quang (TP. Tuyên Quang), Phường Ỷ La (TP. Tuyên Quang), Xã Trung Môn (H. Yên Sơn) |
| Phường Mỹ Lâm | Xã Kim Phú (TP. Tuyên Quang), Phường Mỹ Lâm (TP. Tuyên Quang), Xã Mỹ Bằng (H. Yên Sơn) |
| Phường Nông Tiến | Xã Tràng Đà (TP. Tuyên Quang), Phường Nông Tiến (TP. Tuyên Quang) |
| Xã Bình An | Xã Thổ Bình (H. Lâm Bình), Xã Bình An (H. Lâm Bình) |
| Xã Bình Ca | Xã Cấp Tiến (H. Sơn Dương), Xã Vĩnh Lợi (H. Sơn Dương), Xã Thượng Ấm (H. Sơn Dương) |
| Xã Bình Xa | Xã Bình Xa (H. Hàm Yên), Xã Minh Hương (H. Hàm Yên) |
| Xã Bạch Xa | Xã Yên Thuận (H. Hàm Yên), Xã Minh Khương (H. Hàm Yên), Xã Bạch Xa (H. Hàm Yên) |
| Xã Chiêm Hóa | Xã Phúc Thịnh (H. Chiêm Hóa), Thị Trấn Vĩnh Lộc (H. Chiêm Hóa), Xã Trung Hòa (H. Chiêm Hóa), Xã Xuân Quang (H. Chiêm Hóa), Xã Ngọc Hội (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Côn Lôn | Xã Côn Lôn (H. Na Hang), Xã Sinh Long (H. Na Hang) |
| Xã Hàm Yên | Thị Trấn Tân Yên (H. Hàm Yên), Xã Bằng Cốc (H. Hàm Yên), Xã Nhân Mục (H. Hàm Yên), Xã Tân Thành (H. Hàm Yên) |
| Xã Hòa An | Xã Tân Thịnh (H. Chiêm Hóa), Xã Hòa An (H. Chiêm Hóa), Xã Nhân Lý (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Hùng Lợi | Xã Trung Minh (H. Yên Sơn), Xã Hùng Lợi (H. Yên Sơn) |
| Xã Hùng Đức | Xã Hùng Đức (H. Hàm Yên) |
| Xã Hồng Sơn | Xã Chi Thiết (H. Sơn Dương), Xã Hồng Sơn (H. Sơn Dương), Xã Văn Phú (H. Sơn Dương) |
| Xã Hồng Thái | Xã Hồng Thái (H. Na Hang), Xã Đà Vị (H. Na Hang), Xã Sơn Phú (H. Na Hang) |
| Xã Kim Bình | Xã Bình Nhân (H. Chiêm Hóa), Xã Vinh Quang (H. Chiêm Hóa), Xã Kim Bình (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Kiên Đài | Xã Kiên Đài (H. Chiêm Hóa), Xã Phú Bình (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Kiến Thiết | Xã Kiến Thiết (H. Yên Sơn) |
| Xã Lâm Bình | Xã Phúc Yên (H. Lâm Bình), Xã Xuân Lập (H. Lâm Bình), Thị Trấn Lăng Can (H. Lâm Bình) |
| Xã Lực Hành | Xã Chiêu Yên (H. Yên Sơn), Xã Quí Quân (H. Yên Sơn), Xã Lực Hành (H. Yên Sơn) |
| Xã Minh Quang | Xã Hồng Quang (H. Lâm Bình), Xã Minh Quang (H. Lâm Bình), Xã Phúc Sơn (H. Lâm Bình) |
| Xã Minh Thanh | Xã Bình Yên (H. Sơn Dương), Xã Lương Thiện (H. Sơn Dương), Xã Minh Thanh (H. Sơn Dương) |
| Xã Nhữ Khê | Xã Đội Bình (H. Yên Sơn), Xã Nhữ Hán (H. Yên Sơn), Xã Nhữ Khê (H. Yên Sơn) |
| Xã Nà Hang | Xã Thanh Tương (H. Na Hang), Thị Trấn Na Hang (H. Na Hang), Xã Năng Khả (H. Na Hang) |
| Xã Phù Lưu | Xã Minh Dân (H. Hàm Yên), Xã Phù Lưu (H. Hàm Yên) |
| Xã Phú Lương | Xã Phú Lương (H. Sơn Dương), Xã Đại Phú (H. Sơn Dương), Xã Tam Đa (H. Sơn Dương) |
| Xã Sơn Dương | Xã Phúc Ứng (H. Sơn Dương), Thị Trấn Sơn Dương (H. Sơn Dương), Xã Hợp Thành (H. Sơn Dương), Xã Tú Thịnh (H. Sơn Dương) |
| Xã Sơn Thủy | Xã Ninh Lai (H. Sơn Dương), Xã Sơn Nam (H. Sơn Dương), Xã Thiện Kế (H. Sơn Dương) |
| Xã Thái Bình | Xã Phú Thịnh (H. Yên Sơn), Xã Thái Bình (H. Yên Sơn), Xã Tiến Bộ (H. Yên Sơn) |
| Xã Thái Hòa | Xã Thái Hòa (H. Hàm Yên), Xã Đức Ninh (H. Hàm Yên) |
| Xã Thái Sơn | Xã Thái Sơn (H. Hàm Yên), Xã Thành Long (H. Hàm Yên) |
| Xã Thượng Lâm | Xã Thượng Lâm (H. Lâm Bình), Xã Khuôn Hà (H. Lâm Bình) |
| Xã Thượng Nông | Xã Thượng Giáp (H. Na Hang), Xã Thượng Nông (H. Na Hang) |
| Xã Tri Phú | Xã Tri Phú (H. Chiêm Hóa), Xã Linh Phú (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Trung Hà | Xã Trung Hà (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Trung Sơn | Xã Công Đa (H. Yên Sơn), Xã Đạo Viện (H. Yên Sơn), Xã Trung Sơn (H. Yên Sơn) |
| Xã Trường Sinh | Xã Đông Lợi (H. Sơn Dương), Xã Hào Phú (H. Sơn Dương), Xã Trường Sinh (H. Sơn Dương) |
| Xã Tân An | Xã Tân An (H. Chiêm Hóa), Xã Hà Lang (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Tân Long | Xã Tân Long (H. Yên Sơn), Xã Tân Tiến (H. Yên Sơn) |
| Xã Tân Mỹ | Xã Tân Mỹ (H. Chiêm Hóa), Xã Hùng Mỹ (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Tân Thanh | Xã Hợp Hòa (H. Sơn Dương), Xã Kháng Nhật (H. Sơn Dương), Xã Tân Thanh (H. Sơn Dương) |
| Xã Tân Trào | Xã Tân Trào (H. Sơn Dương), Xã Trung Yên (H. Sơn Dương), Xã Kim Quan (H. Yên Sơn) |
| Xã Xuân Vân | Xã Phúc Ninh (H. Yên Sơn), Xã Trung Trực (H. Yên Sơn), Xã Xuân Vân (H. Yên Sơn) |
| Xã Yên Hoa | Xã Khau Tinh (H. Na Hang), Xã Yên Hoa (H. Na Hang) |
| Xã Yên Lập | Xã Bình Phú (H. Chiêm Hóa), Xã Yên Lập (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Yên Nguyên | Xã Hòa Phú (H. Chiêm Hóa), Xã Yên Nguyên (H. Chiêm Hóa) |
| Xã Yên Phú | Xã Yên Lâm (H. Hàm Yên), Xã Yên Phú (H. Hàm Yên) |
| Xã Yên Sơn | Xã Lang Quán (H. Yên Sơn), Xã Tứ Quận (H. Yên Sơn), Xã Chân Sơn (H. Yên Sơn), Thị Trấn Yên Sơn (H. Yên Sơn) |
| Xã Đông Thọ | Xã Đồng Quý (H. Sơn Dương), Xã Đông Thọ (H. Sơn Dương), Xã Quyết Thắng (H. Sơn Dương) |
Xã bị tách một phần địa giới được ghi theo đơn vị nhận phần lớn diện tích; tra chính xác từng địa chỉ bằng công cụ tra cứu phường xã mới. Nguồn: Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối chiếu ngày 07/10/2026.
Địa chỉ Tuyên Quang cũ ghi thế nào trên giấy tờ?
Địa chỉ mới bỏ cấp huyện và dùng tên đơn vị cấp xã mới: ví dụ «Phường Tân Quang, TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang» nay viết là «Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang». Giấy tờ đã cấp với địa chỉ cũ vẫn còn giá trị; người dân chỉ cập nhật địa chỉ mới khi làm thủ tục có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Biển số xe Tuyên Quang có phải đổi không?
Không bắt buộc. Theo Bộ Công an, xe đã đăng ký trước 1/7/2025 mang biển số 22 vẫn được dùng bình thường; chỉ phải đổi trong các trường hợp nêu tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Mã vùng điện thoại cố định của khu vực: đang cập nhật.
Tra cứu nhanh tỉnh cũ nay thuộc đâu
Câu hỏi thường gặp
Tuyên Quang hợp nhất với Hà Giang thành tỉnh Tuyên Quang mới (giữ tên Tuyên Quang) theo Nghị quyết 202/2025/QH15, vận hành từ 1/7/2025.
124 đơn vị (7 phường, 117 xã) cấp xã, theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tỉnh Tuyên Quang mới rộng 13.795,50 km², quy mô dân số 1.865.270 người theo số liệu nêu trong Nghị quyết 202/2025/QH15; tỉnh giáp Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và Trung Quốc.
Không bắt buộc. Biển số đã cấp vẫn dùng được; chỉ đổi trong các trường hợp tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Bài liên quan
- Danh sách 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập
- Nam Định sáp nhập với tỉnh nào? · 11 tỉnh thành không sáp nhập
Xem toàn bộ công cụ tra cứu sáp nhập tỉnh thành của DanViet.Net.
Nguồn tham khảo
• Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Quốc hội, 12/6/2025).
• Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025.
• Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 (tên gọi & trung tâm hành chính).
• Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an (đăng ký xe).
Cập nhật ngày 07/10/2026. Thông tin tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc. DanViet.Net là website tra cứu độc lập, không phải cơ quan nhà nước, không phải Cổng Dịch vụ công, không liên quan tới Báo Dân Việt (danviet.vn).
