Đắk Lắk sáp nhập với tỉnh nào? Hợp nhất với Phú Yên
Đắk Lắk sáp nhập với Phú Yên: theo Nghị quyết 202/2025/QH15, hai tỉnh hợp nhất thành tỉnh Đắk Lắk mới từ ngày 1/7/2025, trung tâm hành chính đặt tại Buôn Ma Thuột. Tỉnh mới rộng 18.096,40 km², dân số 3.346.853 người, 102 đơn vị cấp xã.
| Thông tin | Đắk Lắk (cũ) → Tỉnh Đắk Lắk (mới) |
|---|---|
| Đơn vị mới | Tỉnh Đắk Lắk, hợp nhất từ hai tỉnh cũ Đắk Lắk và Phú Yên |
| Trung tâm hành chính | Đặt tại Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk cũ) |
| Diện tích đơn vị mới | 18.096,40 km² |
| Quy mô dân số đơn vị mới | 3.346.853 người |
| Đơn vị cấp xã của cả tỉnh Đắk Lắk mới | 102 đơn vị (14 phường, 88 xã) |
| Phần thuộc Đắk Lắk cũ | 180 xã/phường/thị trấn (15 huyện, thị xã, thành phố) → 68 đơn vị mới (7 phường, 61 xã) |
| Phần thuộc Phú Yên cũ | 106 xã/phường/thị trấn (9 huyện, thị xã, thành phố) → 34 đơn vị mới (7 phường, 27 xã); tên “Phú Yên” được giữ lại cho phường Phú Yên (TP. Tuy Hòa cũ) |
| Ngày vận hành | 1/7/2025 |
Nguồn: Nghị quyết 202/2025/QH15 (tên tỉnh mới, diện tích, quy mô dân số); Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (cấp xã); trung tâm hành chính theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Số đơn vị thuộc Đắk Lắk cũ và Phú Yên cũ tính từ bộ dữ liệu tra cứu của DanViet.Net dựng theo nghị quyết cấp xã. Đối chiếu ngày 17/10/2026.
Đắk Lắk sáp nhập với tỉnh nào?
Đắk Lắk không còn là một tỉnh riêng với địa giới cũ: tỉnh Đắk Lắk cũ hợp nhất với tỉnh Phú Yên, và đơn vị mới giữ tên Đắk Lắk. Người dân Phú Yên cũ nay ghi địa chỉ là tỉnh Đắk Lắk. Muốn tìm hiểu tỉnh nào sáp nhập với tỉnh nào ở các tỉnh khác, chọn tỉnh cũ trong công cụ để xem ngay đơn vị mới.
Tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập gồm những gì?
Tỉnh Đắk Lắk mới gồm toàn bộ địa giới tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên cũ, giữ tên Đắk Lắk; trung tâm hành chính đặt tại Buôn Ma Thuột. Diện tích 18.096,40 km², quy mô dân số 3.346.853 người, 102 đơn vị (14 phường, 88 xã) cấp xã theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trung tâm hành chính tỉnh Đắk Lắk mới đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh Đắk Lắk mới đặt tại Buôn Ma Thuột theo Nghị quyết 60-NQ/TW, không phải TP. Tuy Hòa. Cấp quận, huyện của cả hai tỉnh cũ không còn; khu trung tâm TP. Tuy Hòa cũ nay là phường Phú Yên và phường Tuy Hòa thuộc tỉnh Đắk Lắk mới.
Đắk Lắk cũ có bao nhiêu xã, phường sau sắp xếp?

Theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phần địa giới Đắk Lắk cũ (180 xã, phường, thị trấn thuộc 15 huyện, thị xã, thành phố) được sắp xếp thành 68 đơn vị mới gồm 7 phường và 61 xã; cấp huyện không còn từ 1/7/2025. Bảng dưới liệt kê từng đơn vị mới và các xã, phường cũ hợp thành.
| Đơn vị mới (tỉnh Đắk Lắk) | Xã, phường, thị trấn cũ hợp thành |
|---|---|
| Phường Buôn Hồ | Phường An Lạc (Thị Xã Buôn Hồ), Phường Đạt Hiếu (Thị Xã Buôn Hồ), Phường Đoàn Kết (Thị Xã Buôn Hồ), Phường Thiện An (Thị Xã Buôn Hồ), Phường An Bình (Thị Xã Buôn Hồ), Phường Thống Nhất (Thị Xã Buôn Hồ) |
| Phường Buôn Ma Thuột | Phường Tân Lợi (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Tân Thành (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Tân Tiến (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Thành Công (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Tự An (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Xã Cư ÊBur (Thành Phố Buôn Ma Thuột) |
| Phường Cư Bao | Xã Bình Thuận (Thị Xã Buôn Hồ), Xã Cư Bao (Thị Xã Buôn Hồ), Phường Bình Tân (Thị Xã Buôn Hồ) |
| Phường Ea Kao | Xã Ea Kao (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Ea Tam (Thành Phố Buôn Ma Thuột) |
| Phường Thành Nhất | Phường Thành Nhất (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Khánh Xuân (Thành Phố Buôn Ma Thuột) |
| Phường Tân An | Xã Hòa Thuận (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Xã Ea Tu (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Tân An (Thành Phố Buôn Ma Thuột) |
| Phường Tân Lập | Xã Hòa Thắng (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Tân Hòa (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Phường Tân Lập (Thành Phố Buôn Ma Thuột) |
| Xã Buôn Đôn | Xã Krông Na (Huyện Buôn Đôn) |
| Xã Cuôr Đăng | Xã Cuor Đăng (Huyện Cư M’gar), Xã Ea D’Rơng (Huyện Cư M’gar) |
| Xã Cư M’gar | Xã Ea Kpam (Huyện Cư M’gar), Xã Cư M’Gar (Huyện Cư M’gar), Xã Ea H’đinh (Huyện Cư M’gar) |
| Xã Cư M’ta | Xã Cư K Róa (Huyện M’Đrắk), Xã Cư M’Ta (Huyện M’Đrắk) |
| Xã Cư Prao | Xã Cư Prao (Huyện M’Đrắk), Xã Ea Pil (Huyện M’Đrắk) |
| Xã Cư Pui | Xã Cư Pui (Huyện Krông Bông), Xã Hòa Phong (Huyện Krông Bông) |
| Xã Cư Pơng | Xã Cư Pơng (Huyện Krông Búk), Xã Ea Sin (Huyện Krông Búk) |
| Xã Cư Yang | Xã Cư Bông (Huyện Ea Kar), Xã Cư Jang (Huyện Ea Kar) |
| Xã Dang Kang | Xã Cư Kty (Huyện Krông Bông), Xã Dang Kang (Huyện Krông Bông), Xã Hòa Thành (Huyện Krông Bông) |
| Xã Dliê Ya | Xã Ea Tân (Huyện Krông Năng), Xã Đliê Ya (Huyện Krông Năng), Xã Ea Tóh (Huyện Krông Năng) |
| Xã Dray Bhăng | Xã Dray Bhăng (Huyện Cư Kuin), Xã Hòa Hiệp (Huyện Cư Kuin) |
| Xã Dur Kmăl | Xã Băng A Drênh (Huyện Krông A Na), Xã Dur Kmăl (Huyện Krông A Na) |
| Xã Ea Bung | Xã Ea Bung (Huyện Ea Súp), Xã Ya Tờ Mốt (Huyện Ea Súp) |
| Xã Ea Drông | Xã Ea Drông (Thị Xã Buôn Hồ), Xã Ea Siên (Thị Xã Buôn Hồ) |
| Xã Ea Drăng | Thị Trấn Ea Drăng (Huyện Ea H’Leo), Xã DLiê Yang (Huyện Ea H’Leo), Xã Ea Ral (Huyện Ea H’Leo) |
| Xã Ea H’Leo | Xã Ea H’Leo (Huyện Ea H’Leo) |
| Xã Ea Hiao | Xã Ea Hiao (Huyện Ea H’Leo), Xã Ea Sol (Huyện Ea H’Leo) |
| Xã Ea KTur | Xã Ea Bhốk (Huyện Cư Kuin), Xã Ea KTur (Huyện Cư Kuin), Xã Ea Tiêu (Huyện Cư Kuin) |
| Xã Ea Kar | Xã Xuân Phú (Huyện Ea Kar), Xã Ea KMút (Huyện Ea Kar), Thị Trấn Ea Kar (Huyện Ea Kar), Xã Cư Huê (Huyện Ea Kar), Xã Cư Ni (Huyện Ea Kar), Xã Ea Đar (Huyện Ea Kar) |
| Xã Ea Khăl | Xã Ea Khal (Huyện Ea H’Leo), Xã Ea Nam (Huyện Ea H’Leo), Xã Ea Tir (Huyện Ea H’Leo) |
| Xã Ea Kiết | Xã Ea Kuêh (Huyện Cư M’gar), Xã Ea Kiết (Huyện Cư M’gar) |
| Xã Ea Kly | Xã Ea Kly (Huyện Krông Pắc), Xã Krông Búk (Huyện Krông Pắc) |
| Xã Ea Knuếc | Xã Ea Kênh (Huyện Krông Pắc), Xã Ea KNuec (Huyện Krông Pắc), Xã Hòa Đông (Huyện Krông Pắc) |
| Xã Ea Knốp | Xã Ea Sar (Huyện Ea Kar), Xã Ea Sô (Huyện Ea Kar), Xã Ea Tih (Huyện Ea Kar), Thị Trấn Ea Knốp (Huyện Ea Kar) |
| Xã Ea M’Droh | Xã Quảng Hiệp (Huyện Cư M’gar), Xã Ea M’Dróh (Huyện Cư M’gar), Xã Ea M’Nang (Huyện Cư M’gar) |
| Xã Ea Na | Xã Dray Sáp (Huyện Krông A Na), Xã Ea Bông (Huyện Krông A Na), Xã Ea Na (Huyện Krông A Na) |
| Xã Ea Ning | Xã Cư Ê Wi (Huyện Cư Kuin), Xã Ea Hu (Huyện Cư Kuin), Xã Ea Ning (Huyện Cư Kuin) |
| Xã Ea Nuôl | Xã Ea Nuôl (Huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia (Huyện Buôn Đôn), Xã Ea Bar (Huyện Buôn Đôn) |
| Xã Ea Phê | Xã Ea Hiu (Huyện Krông Pắc), Xã Ea Kuăng (Huyện Krông Pắc), Xã Ea Phê (Huyện Krông Pắc) |
| Xã Ea Păl | Xã Ea Păl (Huyện Ea Kar), Xã Cư Prông (Huyện Ea Kar) |
| Xã Ea Riêng | Xã Ea Riêng (Huyện M’Đrắk), Xã Ea H’Mlay (Huyện M’Đrắk), Xã Ea M’Doal (Huyện M’Đrắk) |
| Xã Ea Rốk | Xã Cư KBang (Huyện Ea Súp), Xã Ea Rốk (Huyện Ea Súp), Xã Ia Jlơi (Huyện Ea Súp) |
| Xã Ea Súp | Xã Ea Lê (Huyện Ea Súp), Thị Trấn Ea Súp (Huyện Ea Súp), Xã Cư M’Lan (Huyện Ea Súp) |
| Xã Ea Trang | Xã Ea Trang (Huyện M’Đrắk) |
| Xã Ea Tul | Xã Ea Tar (Huyện Cư M’gar), Xã Ea Tul (Huyện Cư M’gar), Xã Cư Dliê M’nông (Huyện Cư M’gar) |
| Xã Ea Wer | Xã Ea Wer (Huyện Buôn Đôn), Xã Tân Hòa (Huyện Buôn Đôn), Xã Ea Huar (Huyện Buôn Đôn) |
| Xã Ea Wy | Xã Cư A Mung (Huyện Ea H’Leo), Xã Cư Mốt (Huyện Ea H’Leo), Xã Ea Wy (Huyện Ea H’Leo) |
| Xã Ea Ô | Xã Ea Ô (Huyện Ea Kar), Xã Cư Elang (Huyện Ea Kar) |
| Xã Hòa Phú | Xã Hòa Xuân (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Khánh (Thành Phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Phú (Thành Phố Buôn Ma Thuột) |
| Xã Hòa Sơn | Xã Ea Trul (Huyện Krông Bông), Xã Hòa Sơn (Huyện Krông Bông), Xã Yang Reh (Huyện Krông Bông) |
| Xã Ia Lốp | Xã Ia Lốp (Huyện Ea Súp) |
| Xã Ia Rvê | Xã Ia Rvê (Huyện Ea Súp) |
| Xã Krông Ana | Thị Trấn Buôn Trấp (Huyện Krông A Na), Xã Bình Hòa (Huyện Krông A Na), Xã Quảng Điền (Huyện Krông A Na) |
| Xã Krông Bông | Thị Trấn Krông Kmar (Huyện Krông Bông), Xã Hòa Lễ (Huyện Krông Bông), Xã Khuê Ngọc Điền (Huyện Krông Bông) |
| Xã Krông Búk | Xã Chư Kbô (Huyện Krông Búk), Xã Cư Né (Huyện Krông Búk) |
| Xã Krông Nô | Xã Krông Nô (Huyện Lắk) |
| Xã Krông Năng | Thị Trấn Krông Năng (Huyện Krông Năng), Xã Ea Hồ (Huyện Krông Năng), Xã Phú Lộc (Huyện Krông Năng) |
| Xã Krông Pắc | Thị Trấn Phước An (Huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông (Huyện Krông Pắc), Xã Hòa An (Huyện Krông Pắc), Xã Hòa Tiến (Huyện Krông Pắc) |
| Xã Krông Á | Xã Cư San (Huyện M’Đrắk), Xã Krông Á (Huyện M’Đrắk) |
| Xã Liên Sơn Lắk | Thị Trấn Liên Sơn (Huyện Lắk), Xã Bông Krang (Huyện Lắk), Xã Yang Tao (Huyện Lắk) |
| Xã M’Drắk | Xã Ea Lai (Huyện M’Đrắk), Xã Krông Jing (Huyện M’Đrắk), Thị Trấn M’Đrắk (Huyện M’Đrắk) |
| Xã Nam Ka | Xã Ea R’Bin (Huyện Lắk), Xã Nam Ka (Huyện Lắk) |
| Xã Phú Xuân | Xã Ea Dăh (Huyện Krông Năng), Xã Ea Puk (Huyện Krông Năng), Xã Phú Xuân (Huyện Krông Năng) |
| Xã Pơng Drang | Xã Ea Ngai (Huyện Krông Búk), Thị Trấn Pơng Drang (Huyện Krông Búk), Xã Tân Lập (Huyện Krông Búk) |
| Xã Quảng Phú | Thị Trấn Ea Pốk (Huyện Cư M’gar), Thị Trấn Quảng Phú (Huyện Cư M’gar), Xã Cư Suê (Huyện Cư M’gar), Xã Quảng Tiến (Huyện Cư M’gar) |
| Xã Tam Giang | Xã Ea Tam (Huyện Krông Năng), Xã Tam Giang (Huyện Krông Năng), Xã Cư Klông (Huyện Krông Năng) |
| Xã Tân Tiến | Xã Ea Uy (Huyện Krông Pắc), Xã Ea Yiêng (Huyện Krông Pắc), Xã Tân Tiến (Huyện Krông Pắc) |
| Xã Vụ Bổn | Xã Vụ Bổn (Huyện Krông Pắc) |
| Xã Yang Mao | Xã Cư Drăm (Huyện Krông Bông), Xã Yang Mao (Huyện Krông Bông) |
| Xã Đắk Liêng | Xã Buôn Tría (Huyện Lắk), Xã Buôn Triết (Huyện Lắk), Xã Đắk Liêng (Huyện Lắk) |
| Xã Đắk Phơi | Xã Đắk Nuê (Huyện Lắk), Xã Đắk Phơi (Huyện Lắk) |
Xã bị tách một phần địa giới được ghi theo đơn vị nhận phần lớn diện tích; phần thuộc Phú Yên cũ (106 xã, phường cũ → 34 đơn vị mới, 7 phường và 27 xã) tra chi tiết bằng công cụ tra cứu phường xã mới. Nguồn: Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối chiếu ngày 17/10/2026.
Địa chỉ Đắk Lắk, Phú Yên cũ ghi thế nào trên giấy tờ?
Địa chỉ mới bỏ cấp huyện và dùng tên đơn vị cấp xã mới: ví dụ «Phường 1, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên» nay viết là «Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk». Giấy tờ đã cấp với địa chỉ cũ vẫn còn giá trị; người dân chỉ cập nhật địa chỉ mới khi làm thủ tục có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Biển số xe Đắk Lắk, Phú Yên có phải đổi không?
Không bắt buộc. Theo Bộ Công an, xe đã đăng ký trước 1/7/2025 mang biển số 47 (Đắk Lắk cũ) hoặc 78 (Phú Yên cũ) vẫn được dùng bình thường; chỉ phải đổi trong các trường hợp nêu tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Mã vùng điện thoại cố định của khu vực: đang cập nhật.
Tra cứu nhanh tỉnh cũ nay thuộc đâu
Câu hỏi thường gặp
Đắk Lắk hợp nhất với Phú Yên thành tỉnh Đắk Lắk mới (giữ tên Đắk Lắk) theo Nghị quyết 202/2025/QH15, vận hành từ 1/7/2025.
102 đơn vị (14 phường, 88 xã) cấp xã, theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đặt tại Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk cũ), không phải TP. Tuy Hòa.
Không bắt buộc. Biển số đã cấp vẫn dùng được; chỉ đổi trong các trường hợp tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Bài liên quan
- Danh sách 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập
- Đà Nẵng sáp nhập với tỉnh nào? · Quảng Trị sáp nhập với tỉnh nào?
Xem toàn bộ công cụ tra cứu sáp nhập tỉnh thành của DanViet.Net.
Nguồn tham khảo
• Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Quốc hội, 12/6/2025).
• Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025.
• Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 (tên gọi & trung tâm hành chính).
• Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an (đăng ký xe).
Cập nhật ngày 17/10/2026. Thông tin tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc. DanViet.Net là website tra cứu độc lập, không phải cơ quan nhà nước, không phải Cổng Dịch vụ công, không liên quan tới Báo Dân Việt (danviet.vn).
