Hải Phòng sáp nhập với tỉnh nào? Hợp nhất với Hải Dương
Hải Phòng sáp nhập với Hải Dương: theo Nghị quyết 202/2025/QH15, thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương hợp nhất thành thành phố Hải Phòng mới trực thuộc Trung ương, giữ tên Hải Phòng, vận hành từ ngày 1/7/2025. Thành phố mới có 114 đơn vị cấp xã, gồm hai đặc khu.
| Thông tin | Hải Phòng (cũ) → Thành phố Hải Phòng (mới) |
|---|---|
| Đơn vị mới | Thành phố Hải Phòng, hợp nhất từ thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương cũ |
| Trung tâm hành chính | TP. Hải Phòng |
| Diện tích đơn vị mới | 3.194,72 km² |
| Quy mô dân số đơn vị mới | 4.664.124 người |
| Đơn vị cấp xã của cả thành phố Hải Phòng | 114 đơn vị (45 phường, 67 xã, 2 đặc khu) |
| Phần thuộc Hải Phòng cũ | 15 đơn vị cấp huyện (gồm huyện Bạch Long Vĩ không có cấp xã), 167 xã/phường/thị trấn → 50 đơn vị mới (24 phường, 24 xã, 2 đặc khu) |
| Ngày vận hành | 1/7/2025 |
Nguồn: Nghị quyết 202/2025/QH15 (tên, diện tích, quy mô dân số); Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (cấp xã); trung tâm hành chính theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Số đơn vị thuộc Hải Phòng cũ tính từ bộ dữ liệu tra cứu của DanViet.Net dựng theo nghị quyết cấp xã. Đối chiếu ngày 12/10/2026.
Hải Phòng sáp nhập với tỉnh nào?
Hải Phòng không đổi tên: thành phố Hải Phòng cũ hợp nhất với tỉnh Hải Dương và đơn vị mới vẫn là thành phố Hải Phòng trực thuộc Trung ương. Người dân Hải Dương cũ nay ghi địa chỉ là thành phố Hải Phòng. Muốn tìm hiểu tỉnh nào sáp nhập với tỉnh nào ở các tỉnh khác, chọn tỉnh cũ trong công cụ để xem ngay đơn vị mới.
Thành phố Hải Phòng mới sau sáp nhập gồm những gì?
Thành phố Hải Phòng mới gồm toàn bộ địa giới thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương cũ, giữ tên Hải Phòng; trung tâm hành chính đặt tại Hải Phòng. Diện tích 3.194,72 km², quy mô dân số 4.664.124 người, 114 đơn vị (45 phường, 67 xã, 2 đặc khu) cấp xã theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Phần tỉnh Hải Dương cũ (208 đơn vị cấp xã thuộc 12 huyện, thị xã, thành phố) nay là 64 đơn vị gồm 21 phường, 43 xã của thành phố Hải Phòng; cộng với 50 đơn vị từ Hải Phòng cũ là đủ 114 đơn vị cấp xã.
Trung tâm hành chính thành phố Hải Phòng mới đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính – chính trị của thành phố Hải Phòng mới đặt tại Hải Phòng theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Cấp quận, huyện của Hải Phòng cũ không còn; khu vực Lê Chân, Ngô Quyền, Hồng Bàng… nay là các phường mới, còn huyện Cát Hải và huyện Bạch Long Vĩ trở thành hai đặc khu.
Hải Phòng cũ có bao nhiêu xã, phường sau sắp xếp?
Theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phần địa giới Hải Phòng cũ (167 đơn vị cấp xã thuộc 14 quận, huyện, thành phố; huyện Bạch Long Vĩ không có cấp xã) được sắp xếp thành 49 đơn vị mới gồm 24 phường, 24 xã, 1 đặc khu (Cát Hải), cộng đặc khu Bạch Long Vĩ; cấp huyện không còn từ 1/7/2025. Bảng dưới liệt kê từng đơn vị mới và các xã, phường cũ hợp thành.

| Đơn vị mới (thành phố Hải Phòng) | Xã, phường, thị trấn cũ hợp thành |
|---|---|
| Phường An Biên | Phường An Biên (Quận Lê Chân), Phường An Dương (Quận Lê Chân) |
| Phường An Dương | Phường Đồng Thái (Quận An Dương), Phường An Hải (Quận An Dương), Phường Lê Lợi (Quận An Dương), Phường Nam Sơn (Quận An Dương), Phường Tân Tiến (Quận An Dương) |
| Phường An Hải | Phường Hồng Thái (Quận An Dương), Phường An Đồng (Quận An Dương) |
| Phường An Phong | Phường An Hòa (Quận An Dương), Phường Hồng Phong (Quận An Dương), Phường Lê Thiện (Quận An Dương) |
| Phường Bạch Đằng | Xã Bạch Đằng (TP. Thủy Nguyên), Phường Phạm Ngũ Lão (TP. Thủy Nguyên), Phường Minh Đức (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Dương Kinh | Phường Hòa Nghĩa (Quận Dương Kinh) |
| Phường Gia Viên | Phường Đằng Giang (Quận Ngô Quyền) |
| Phường Hòa Bình | Phường Hòa Bình (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Hưng Đạo | Phường Anh Dũng (Quận Dương Kinh), Phường Đa Phúc (Quận Dương Kinh), Phường Hải Thành (Quận Dương Kinh), Phường Hưng Đạo (Quận Dương Kinh) |
| Phường Hải An | Phường Thành Tô (Quận Hải An), Phường Tràng Cát (Quận Hải An), Phường Đằng Hải (Quận Hải An), Phường Đằng Lâm (Quận Hải An), Phường Cát Bi (Quận Hải An) |
| Phường Hồng An | Phường Quán Toan (Quận Hồng Bàng), Phường An Hồng (Quận Hồng Bàng), Phường An Hưng (Quận Hồng Bàng), Phường Đại Bản (Quận Hồng Bàng) |
| Phường Hồng Bàng | Phường Hoàng Văn Thụ (Quận Hồng Bàng), Phường Hùng Vương (Quận Hồng Bàng), Phường Minh Khai (Quận Hồng Bàng), Phường Phan Bội Châu (Quận Hồng Bàng), Phường Sở Dầu (Quận Hồng Bàng), Phường Thượng Lý (Quận Hồng Bàng) |
| Phường Kiến An | Phường Bắc Sơn (Quận Kiến An) |
| Phường Lê Chân | Phường Dư Hàng Kênh (Quận Lê Chân), Phường Hàng Kênh (Quận Lê Chân), Phường Kênh Dương (Quận Lê Chân), Phường Trần Nguyên Hãn (Quận Lê Chân), Phường Vĩnh Niệm (Quận Lê Chân), Phường Lạch Tray (Quận Ngô Quyền), Phường Cầu Đất (Quận Ngô Quyền) |
| Phường Lê Ích Mộc | Phường Lê Hồng Phong (TP. Thủy Nguyên), Xã Quang Trung (TP. Thủy Nguyên), Phường Quảng Thanh (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Lưu Kiếm | Phường Lưu Kiếm (TP. Thủy Nguyên), Phường Trần Hưng Đạo (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Nam Triệu | Phường Tam Hưng (TP. Thủy Nguyên), Phường Lập Lễ (TP. Thủy Nguyên), Phường Nam Triệu Giang (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Nam Đồ Sơn | Phường Bàng La (Quận Đồ Sơn), Phường Hợp Đức (Quận Đồ Sơn), Phường Minh Đức (Quận Đồ Sơn) |
| Phường Ngô Quyền | Phường Cầu Tre (Quận Ngô Quyền), Phường Đông Khê (Quận Ngô Quyền), Phường Gia Viên (Quận Ngô Quyền), Phường Vạn Mỹ (Quận Ngô Quyền), Phường Máy Chai (Quận Ngô Quyền) |
| Phường Phù Liễn | Phường Đồng Hòa (Quận Kiến An), Phường Nam Sơn (Quận Kiến An), Phường Ngọc Sơn (Quận Kiến An), Phường Trần Thành Ngọ (Quận Kiến An), Phường Bắc Hà (Quận Kiến An), Phường Văn Đẩu (Quận Kiến An), Thị Trấn Trường Sơn (H. An Lão) |
| Phường Thiên Hương | Phường Thiên Hương (TP. Thủy Nguyên), Phường Hoàng Lâm (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Thủy Nguyên | Phường Dương Quan (TP. Thủy Nguyên), Phường Thủy Hà (TP. Thủy Nguyên), Phường Hoa Động (TP. Thủy Nguyên), Phường Thủy Đường (TP. Thủy Nguyên), Phường An Lư (TP. Thủy Nguyên) |
| Phường Đông Hải | Phường Đông Hải 1 (Quận Hải An), Phường Đông Hải 2 (Quận Hải An), Phường Nam Hải (Quận Hải An) |
| Phường Đồ Sơn | Phường Tân Thành (Quận Dương Kinh), Phường Ngọc Xuyên (Quận Đồ Sơn), Phường Vạn Hương (Quận Đồ Sơn), Phường Hải Sơn (Quận Đồ Sơn) |
| Xã An Hưng | Xã Chiến Thắng (H. An Lão), Xã An Thái (H. An Lão), Xã An Thọ (H. An Lão) |
| Xã An Khánh | Xã Mỹ Đức (H. An Lão), Xã Tân Viên (H. An Lão) |
| Xã An Lão | Xã An Tiến (H. An Lão), Xã Tân Dân (H. An Lão), Xã Thái Sơn (H. An Lão), Thị Trấn An Lão (H. An Lão), Xã An Thắng (H. An Lão) |
| Xã An Quang | Xã Quang Hưng (H. An Lão), Xã Quang Trung (H. An Lão), Xã Quốc Tuấn (H. An Lão) |
| Xã An Trường | Xã Bát Trang (H. An Lão), Xã Trường Thành (H. An Lão), Xã Trường Thọ (H. An Lão) |
| Xã Chấn Hưng | Xã Bắc Hưng (H. Tiên Lãng), Xã Đông Hưng (H. Tiên Lãng), Xã Nam Hưng (H. Tiên Lãng), Xã Tây Hưng (H. Tiên Lãng) |
| Xã Hùng Thắng | Xã Hùng Thắng (H. Tiên Lãng), Xã Vinh Quang (H. Tiên Lãng) |
| Xã Kiến Hưng | Xã Tân Trào (H. Kiến Thụy), Xã Đoàn Xá (H. Kiến Thụy) |
| Xã Kiến Hải | Xã Đại Hợp (H. Kiến Thụy), Xã Tân Phong (H. Kiến Thụy), Xã Tú Sơn (H. Kiến Thụy) |
| Xã Kiến Minh | Xã Đại Đồng (H. Kiến Thụy), Xã Đông Phương (H. Kiến Thụy), Xã Minh Tân (H. Kiến Thụy) |
| Xã Kiến Thụy | Thị Trấn Núi Đối (H. Kiến Thụy), Xã Kiến Hưng (H. Kiến Thụy), Xã Hữu Bằng (H. Kiến Thụy), Xã Thanh Sơn (H. Kiến Thụy), Xã Thuận Thiên (H. Kiến Thụy) |
| Xã Nghi Dương | Xã Du Lễ (H. Kiến Thụy), Xã Kiến Quốc (H. Kiến Thụy), Xã Ngũ Phúc (H. Kiến Thụy) |
| Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm | Xã Trấn Dương (H. Vĩnh Bảo), Xã Hòa Bình (H. Vĩnh Bảo), Xã Lý Học (H. Vĩnh Bảo) |
| Xã Quyết Thắng | Xã Đại Thắng (H. Tiên Lãng), Xã Tiên Cường (H. Tiên Lãng), Xã Tự Cường (H. Tiên Lãng) |
| Xã Tiên Lãng | Thị Trấn Tiên Lãng (H. Tiên Lãng), Xã Khởi Nghĩa (H. Tiên Lãng), Xã Quyết Tiến (H. Tiên Lãng), Xã Tiên Thanh (H. Tiên Lãng) |
| Xã Tiên Minh | Xã Tiên Minh (H. Tiên Lãng), Xã Tiên Thắng (H. Tiên Lãng), Xã Tân Minh (H. Tiên Lãng) |
| Xã Tân Minh | Xã Kiến Thiết (H. Tiên Lãng), Xã Cấp Tiến (H. Tiên Lãng), Xã Đoàn Lập (H. Tiên Lãng) |
| Xã Việt Khê | Xã Liên Xuân (TP. Thủy Nguyên), Xã Ninh Sơn (TP. Thủy Nguyên) |
| Xã Vĩnh Am | Xã Liên Am (H. Vĩnh Bảo), Xã Cao Minh (H. Vĩnh Bảo), Xã Tam Cường (H. Vĩnh Bảo) |
| Xã Vĩnh Bảo | Thị Trấn Vĩnh Bảo (H. Vĩnh Bảo), Xã Vĩnh Hưng (H. Vĩnh Bảo), Xã Tân Hưng (H. Vĩnh Bảo), Xã Tân Liên (H. Vĩnh Bảo) |
| Xã Vĩnh Hòa | Xã Hùng Tiến (H. Vĩnh Bảo), Xã Vĩnh Hòa (H. Vĩnh Bảo) |
| Xã Vĩnh Hải | Xã Tiền Phong (H. Vĩnh Bảo), Xã Vĩnh Hải (H. Vĩnh Bảo) |
| Xã Vĩnh Thuận | Xã Vĩnh An (H. Vĩnh Bảo), Xã Dũng Tiến (H. Vĩnh Bảo), Xã Giang Biên (H. Vĩnh Bảo) |
| Xã Vĩnh Thịnh | Xã Trung Lập (H. Vĩnh Bảo), Xã Việt Tiến (H. Vĩnh Bảo), Xã Thắng Thủy (H. Vĩnh Bảo) |
| Đặc Khu Cát Hải | Xã Việt Hải (H. Cát Hải), Xã Hiền Hào (H. Cát Hải), Xã Đồng Bài (H. Cát Hải), Xã Gia Luận (H. Cát Hải), Xã Nghĩa Lộ (H. Cát Hải), Xã Phù Long (H. Cát Hải), Thị Trấn Cát Bà (H. Cát Hải), Thị Trấn Cát Hải (H. Cát Hải), Xã Văn Phong (H. Cát Hải), Xã Trân Châu (H. Cát Hải), Xã Xuân Đám (H. Cát Hải), Xã Hoàng Châu (H. Cát Hải) |
Xã bị tách một phần địa giới được ghi theo đơn vị nhận phần lớn diện tích; tra chính xác từng địa chỉ bằng công cụ tra cứu phường xã mới. Nguồn: Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối chiếu ngày 12/10/2026.
Địa giới Hải Phòng đã thay đổi qua những lần nào?
Đây không phải lần đầu Hải Phòng mở rộng địa giới. Năm 1962, Quốc hội quyết định hợp nhất thành phố Hải Phòng với tỉnh Kiến An thành thành phố Hải Phòng; về phía Hải Dương, tỉnh này từng nhập với Hưng Yên thành tỉnh Hải Hưng (1968) rồi tái lập từ ngày 1/1/1997. Lần sắp xếp năm 2025 đưa toàn bộ Hải Dương vào Hải Phòng và bỏ cấp huyện.
| Mốc | Thay đổi |
|---|---|
| 1962 | Hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An thành thành phố Hải Phòng |
| 1968 | Tỉnh Hải Dương và Hưng Yên hợp nhất thành tỉnh Hải Hưng |
| 1/1/1997 | Tái lập tỉnh Hải Dương từ tỉnh Hải Hưng |
| 1/1/2025 | Huyện Thủy Nguyên lên thành phố Thủy Nguyên, huyện An Dương lên quận An Dương (cấp huyện, trước lần sắp xếp tháng 7) |
| 1/7/2025 | Hải Phòng và Hải Dương hợp nhất thành thành phố Hải Phòng mới; bỏ cấp huyện, còn 114 đơn vị cấp xã |
Địa chỉ Hải Phòng cũ ghi thế nào trên giấy tờ?
Địa chỉ mới bỏ cấp huyện và dùng tên đơn vị cấp xã mới: ví dụ «Phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng» nay viết là «Phường Lê Chân, TP. Hải Phòng». Giấy tờ đã cấp với địa chỉ cũ vẫn còn giá trị; người dân chỉ cập nhật địa chỉ mới khi làm thủ tục có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Biển số xe Hải Phòng có phải đổi không?
Không bắt buộc. Theo Bộ Công an, xe đã đăng ký trước 1/7/2025 mang biển số 15, 16 vẫn được dùng bình thường (xe biển 34 của Hải Dương cũ cũng vậy); chỉ phải đổi trong các trường hợp nêu tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Mã vùng điện thoại cố định của khu vực: đang cập nhật.
Tra cứu nhanh tỉnh cũ nay thuộc đâu
Câu hỏi thường gặp
Hải Phòng hợp nhất với Hải Dương thành thành phố Hải Phòng mới (giữ tên Hải Phòng) theo Nghị quyết 202/2025/QH15, vận hành từ 1/7/2025.
114 đơn vị (45 phường, 67 xã, 2 đặc khu) cấp xã, theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hai huyện đảo trở thành đặc khu Cát Hải và đặc khu Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng, được tính trong 114 đơn vị cấp xã của thành phố.
Không bắt buộc. Biển số đã cấp vẫn dùng được; chỉ đổi trong các trường hợp tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Bài liên quan
Xem toàn bộ công cụ DanViet.Net của DanViet.Net.
Nguồn tham khảo
• Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Quốc hội, 12/6/2025).
• Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
• Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 (tên gọi & trung tâm hành chính).
• Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an (đăng ký xe).
Cập nhật ngày 12/10/2026. Thông tin tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc. DanViet.Net là website tra cứu độc lập, không phải cơ quan nhà nước, không phải Cổng Dịch vụ công, không liên quan tới Báo Dân Việt (danviet.vn).
