Bắc Kạn sáp nhập với tỉnh nào? Nay thuộc Thái Nguyên
Bắc Kạn sáp nhập với Thái Nguyên: theo Nghị quyết 202/2025/QH15, hai tỉnh hợp nhất thành tỉnh Thái Nguyên mới từ ngày 1/7/2025, trung tâm hành chính đặt tại Thái Nguyên. Khu trung tâm TP. Bắc Kạn cũ nay là các phường Đức Xuân và Bắc Kạn.
| Thông tin | Bắc Kạn (cũ) → Tỉnh Thái Nguyên (mới) |
|---|---|
| Đơn vị mới | Tỉnh Thái Nguyên, hợp nhất từ hai tỉnh cũ Bắc Kạn và Thái Nguyên |
| Trung tâm hành chính | TP. Thái Nguyên cũ |
| Diện tích đơn vị mới | 8.375,21 km² |
| Quy mô dân số đơn vị mới | 1.799.489 người |
| Đơn vị cấp xã của cả tỉnh Thái Nguyên | 92 đơn vị (15 phường, 77 xã) |
| Phần thuộc Bắc Kạn cũ | 8 đơn vị cấp huyện, 108 xã/phường/thị trấn → 37 đơn vị mới (2 phường, 35 xã) |
| Ngày vận hành | 1/7/2025 |
Nguồn: Nghị quyết 202/2025/QH15 (tên, diện tích, quy mô dân số); Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (cấp xã); trung tâm hành chính theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Số đơn vị thuộc Bắc Kạn cũ tính từ bộ dữ liệu tra cứu của DanViet.Net dựng theo nghị quyết cấp xã. Đối chiếu ngày 07/10/2026.
Bắc Kạn sáp nhập với tỉnh nào?
Bắc Kạn không còn là một tỉnh riêng: toàn bộ địa giới Bắc Kạn cũ cùng Thái Nguyên hợp thành tỉnh Thái Nguyên mới. Người dân Bắc Kạn cũ nay ghi địa chỉ là tỉnh Thái Nguyên. Muốn xem tỉnh nào sáp nhập với tỉnh nào ở các tỉnh khác, chọn tỉnh cũ trong công cụ để xem ngay đơn vị mới.
Trung tâm hành chính tỉnh Thái Nguyên mới đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh Thái Nguyên mới đặt tại khu vực TP. Thái Nguyên cũ theo Nghị quyết 60-NQ/TW. TP. Bắc Kạn cũ nay là các phường Đức Xuân và Bắc Kạn cùng một số xã lân cận.
Bắc Kạn cũ có bao nhiêu xã, phường sau sắp xếp?
Theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phần địa giới Bắc Kạn cũ (108 đơn vị cấp xã thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố) được sắp xếp thành 37 đơn vị mới gồm 2 phường, 35 xã; cấp huyện không còn từ 1/7/2025. Bảng dưới liệt kê từng đơn vị mới và các xã, phường cũ hợp thành.

| Đơn vị mới (tỉnh Thái Nguyên) | Xã, phường, thị trấn cũ hợp thành |
|---|---|
| Phường Bắc Kạn | Phường Xuất Hóa (TP. Bắc Kạn), Phường Phùng Chí Kiên (TP. Bắc Kạn), Phường Sông Cầu (TP. Bắc Kạn), Xã Nông Thượng (TP. Bắc Kạn) |
| Phường Đức Xuân | Phường Đức Xuân (TP. Bắc Kạn), Phường Nguyễn Thị Minh Khai (TP. Bắc Kạn), Phường Huyền Tụng (TP. Bắc Kạn) |
| Xã Ba Bể | Xã Nam Mẫu (H. Ba Bể), Xã Khang Ninh (H. Ba Bể), Xã Cao Thượng (H. Ba Bể) |
| Xã Bạch Thông | Xã Quang Thuận (H. Bạch Thông), Xã Dương Phong (H. Bạch Thông), Xã Đồng Thắng (H. Chợ Đồn) |
| Xã Bằng Thành | Xã Bằng Thành (H. Pác Nặm), Xã Bộc Bố (H. Pác Nặm), Xã Giáo Hiệu (H. Pác Nặm), Xã Nhạn Môn (H. Pác Nặm) |
| Xã Bằng Vân | Xã Bằng Vân (H. Ngân Sơn), Xã Thượng Ân (H. Ngân Sơn) |
| Xã Cao Minh | Xã Cao Tân (H. Pác Nặm), Xã Cổ Linh (H. Pác Nặm), Xã Công Bằng (H. Pác Nặm) |
| Xã Chợ Mới | Xã Quảng Chu (H. Chợ Mới), Thị Trấn Đồng Tâm (H. Chợ Mới), Xã Như Cố (H. Chợ Mới) |
| Xã Chợ Rã | Xã Thượng Giáo (H. Ba Bể), Thị Trấn Chợ Rã (H. Ba Bể), Xã Địa Linh (H. Ba Bể) |
| Xã Chợ Đồn | Xã Ngọc Phái (H. Chợ Đồn), Xã Phương Viên (H. Chợ Đồn), Thị Trấn Bằng Lũng (H. Chợ Đồn), Xã Bằng Lãng (H. Chợ Đồn) |
| Xã Côn Minh | Xã Dương Sơn (H. Na Rì), Xã Côn Minh (H. Na Rì), Xã Quang Phong (H. Na Rì) |
| Xã Cường Lợi | Xã Cường Lợi (H. Na Rì), Xã Văn Vũ (H. Na Rì) |
| Xã Cẩm Giàng | Xã Cẩm Giàng (H. Bạch Thông), Xã Mỹ Thanh (H. Bạch Thông), Xã Quân Hà (H. Bạch Thông), Xã Nguyên Phúc (H. Bạch Thông) |
| Xã Hiệp Lực | Xã Hiệp Lực (H. Ngân Sơn), Xã Thuần Mang (H. Ngân Sơn) |
| Xã Na Rì | Thị Trấn Yến Lạc (H. Na Rì), Xã Kim Lư (H. Na Rì), Xã Sơn Thành (H. Na Rì) |
| Xã Nam Cường | Xã Nam Cường (H. Chợ Đồn), Xã Xuân Lạc (H. Chợ Đồn), Xã Đồng Lạc (H. Chợ Đồn) |
| Xã Nghiên Loan | Xã An Thắng (H. Pác Nặm), Xã Nghiên Loan (H. Pác Nặm), Xã Xuân La (H. Pác Nặm) |
| Xã Nghĩa Tá | Xã Bình Trung (H. Chợ Đồn), Xã Lương Bằng (H. Chợ Đồn), Xã Nghĩa Tá (H. Chợ Đồn) |
| Xã Ngân Sơn | Xã Cốc Đán (H. Ngân Sơn), Xã Đức Vân (H. Ngân Sơn), Thị Trấn Vân Tùng (H. Ngân Sơn) |
| Xã Nà Phặc | Xã Trung Hòa (H. Ngân Sơn), Thị Trấn Nà Phặc (H. Ngân Sơn) |
| Xã Phong Quang | Xã Dương Quang (TP. Bắc Kạn), Xã Đôn Phong (H. Bạch Thông) |
| Xã Phúc Lộc | Xã Phúc Lộc (H. Ba Bể), Xã Hà Hiệu (H. Ba Bể), Xã Bành Trạch (H. Ba Bể) |
| Xã Phủ Thông | Xã Vi Hương (H. Bạch Thông), Thị Trấn Phủ Thông (H. Bạch Thông), Xã Lục Bình (H. Bạch Thông), Xã Tân Tú (H. Bạch Thông) |
| Xã Quảng Bạch | Xã Quảng Bạch (H. Chợ Đồn), Xã Tân Lập (H. Chợ Đồn) |
| Xã Thanh Mai | Xã Mai Lạp (H. Chợ Mới), Xã Thanh Vận (H. Chợ Mới), Xã Thanh Mai (H. Chợ Mới) |
| Xã Thanh Thịnh | Xã Nông Hạ (H. Chợ Mới), Xã Thanh Thịnh (H. Chợ Mới) |
| Xã Thượng Minh | Xã Mỹ Phương (H. Ba Bể), Xã Yến Dương (H. Ba Bể), Xã Chu Hương (H. Ba Bể) |
| Xã Thượng Quan | Xã Thượng Quan (H. Ngân Sơn) |
| Xã Trần Phú | Xã Trần Phú (H. Na Rì), Xã Cư Lễ (H. Na Rì), Xã Văn Minh (H. Na Rì) |
| Xã Tân Kỳ | Xã Cao Kỳ (H. Chợ Mới), Xã Hòa Mục (H. Chợ Mới), Xã Tân Sơn (H. Chợ Mới) |
| Xã Văn Lang | Xã Kim Hỷ (H. Na Rì), Xã Văn Lang (H. Na Rì), Xã Lương Thượng (H. Na Rì) |
| Xã Vĩnh Thông | Xã Cao Sơn (H. Bạch Thông), Xã Vũ Muộn (H. Bạch Thông), Xã Sĩ Bình (H. Bạch Thông) |
| Xã Xuân Dương | Xã Đổng Xá (H. Na Rì), Xã Liêm Thủy (H. Na Rì), Xã Xuân Dương (H. Na Rì) |
| Xã Yên Bình | Xã Bình Văn (H. Chợ Mới), Xã Yên Cư (H. Chợ Mới), Xã Yên Hân (H. Chợ Mới) |
| Xã Yên Phong | Xã Đại Sảo (H. Chợ Đồn), Xã Yên Mỹ (H. Chợ Đồn), Xã Yên Phong (H. Chợ Đồn) |
| Xã Yên Thịnh | Xã Bản Thi (H. Chợ Đồn), Xã Yên Thịnh (H. Chợ Đồn), Xã Yên Thượng (H. Chợ Đồn) |
| Xã Đồng Phúc | Xã Đồng Phúc (H. Ba Bể), Xã Hoàng Trĩ (H. Ba Bể), Xã Quảng Khê (H. Ba Bể), Xã Bằng Phúc (H. Chợ Đồn) |
Xã bị tách một phần địa giới được ghi theo đơn vị nhận phần lớn diện tích; tra chính xác từng địa chỉ bằng công cụ tra cứu phường xã mới. Nguồn: Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối chiếu ngày 07/10/2026.
Địa chỉ Bắc Kạn cũ ghi thế nào trên giấy tờ?
Địa chỉ mới bỏ cấp huyện và dùng tên đơn vị cấp xã mới: ví dụ «Phường Xuất Hóa, TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn» nay viết là «Phường Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên». Giấy tờ đã cấp với địa chỉ cũ vẫn còn giá trị; người dân chỉ cập nhật địa chỉ mới khi làm thủ tục có liên quan theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Biển số xe Bắc Kạn có phải đổi không?
Không bắt buộc. Theo Bộ Công an, xe đã đăng ký trước 1/7/2025 mang biển số 97 vẫn được dùng bình thường; chỉ phải đổi trong các trường hợp nêu tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Mã vùng điện thoại cố định của khu vực: đang cập nhật.
Tra cứu nhanh tỉnh cũ nay thuộc đâu
Câu hỏi thường gặp
Bắc Kạn hợp nhất với Thái Nguyên thành tỉnh Thái Nguyên mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15, vận hành từ 1/7/2025.
92 đơn vị (15 phường, 77 xã) cấp xã, theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Khu vực TP. Bắc Kạn cũ nay chủ yếu thuộc phường Đức Xuân và phường Bắc Kạn của tỉnh Thái Nguyên; tra từng phường cũ trong bảng ở trên.
Không bắt buộc. Biển số đã cấp vẫn dùng được; chỉ đổi trong các trường hợp tại Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Bài liên quan
Xem toàn bộ công cụ tra cứu sáp nhập tỉnh thành của DanViet.Net.
Nguồn tham khảo
• Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (Quốc hội, 12/6/2025).
• Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025.
• Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 (tên gọi & trung tâm hành chính).
• Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an (đăng ký xe).
Cập nhật ngày 07/10/2026. Thông tin tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc. DanViet.Net là website tra cứu độc lập, không phải cơ quan nhà nước, không phải Cổng Dịch vụ công, không liên quan tới Báo Dân Việt (danviet.vn).
